Không xem được? Mở trên YouTube
Mặc định, các lệnh lấy dữ liệu tùy chọn trong C-Auto Ultra dùng tính năng đang chạy, và các thao tác áp dụng cho tab hiện tại. Lệnh Chọn đối tượng cho phép chọn một tính năng, tùy chọn, tiện ích hoặc giả lập khác để lấy, lưu dữ liệu và điều khiển.
Video hướng dẫn từng loại đối tượng, khi nào các biến “đã lấy” được làm mới, và cách chạy ở tab 1 nhưng điều khiển tab khác.
- Đối tượng mặc định là tính năng đang chạy
- Chọn tính năng khác theo số thứ tự hoặc theo tên (có thể dùng biến)
- Lấy dữ liệu từ tùy chọn đã lấy
- Khi nào tính năng, tùy chọn, tiện ích, giả lập đã lấy được làm mới
- Lấy giả lập khác để điều khiển nhiều tab
Mục lục video
- 00:00Đối tượng mặc định là tính năng đang chạy
- 00:39Kiểm tra tùy chọn của tính năng khác
- 00:58Chọn tính năng theo số thứ tự hoặc tên
- 01:30Lấy dữ liệu từ tùy chọn đã lấy
- 01:59Khi nào biến đã lấy được làm mới
- 02:27Tiện ích
- 02:39Lấy giả lập và điều khiển tab khác
Đối tượng mặc định là tính năng đang chạy ▶ 00:00
Các lệnh lấy dữ liệu từ biến tùy chọn, tên tùy chọn… mặc định lấy của tính năng đang chạy.
Kiểm tra tùy chọn của tính năng khác ▶ 00:39
Nếu đang chạy tính năng này mà muốn kiểm tra hoặc lấy dữ liệu tùy chọn của một tính năng khác, bạn dùng lệnh chọn tính năng để lấy và lưu dữ liệu tùy chọn.
Chọn tính năng theo số thứ tự hoặc tên ▶ 00:58
Tính năng có thể chọn theo số thứ tự, hoặc theo tên như “Tự động đăng nhập”. Ô tên có thể dùng biến. Tùy chọn cũng lấy được theo tên hoặc số thứ tự rồi lưu vào tùy chọn đã lấy.
Lấy dữ liệu từ tùy chọn đã lấy ▶ 01:30
Sau khi lấy, bạn đọc được số thứ tự, trạng thái và tên của tùy chọn đã lấy. Mô tả từng biến hiển thị ngay bên dưới trên giao diện.
Khi nào biến đã lấy được làm mới ▶ 01:59
- Tính năng đã lấy: về mặc định rỗng mỗi khi chạy tính năng mới.
- Tùy chọn đã lấy: về mặc định khi bắt đầu chạy; khi chuyển sang tính năng khác vẫn giữ tùy chọn đã lấy từ tính năng cũ.
- Tiện ích đã lấy: làm mới khi bắt đầu chạy.
- Giả lập đã lấy: làm mới mỗi khi bắt đầu chạy.
Tiện ích ▶ 02:27
Lấy tiện ích tương tự lấy tùy chọn, chỉ khác là nguồn nằm ở khu vực tiện ích.
Lấy giả lập và điều khiển tab khác ▶ 02:39
Từ tab 1, bạn tìm một tab khác theo ID, theo tên hoặc theo số thứ tự trong nhóm hay trong danh sách, rồi lưu mã định danh vào giả lập đã lấy. Sau đó các lệnh có thể thao tác với giả lập đã lấy thay vì giả lập hiện tại, ví dụ lấy văn bản từ giả lập đã lấy hoặc lưu vào giả lập đã lấy.
Ví dụ trong video: chạy ở tab 1 nhưng điều khiển tab 4.
💡 Mẹo:Giả lập đã lấy chủ yếu dùng khi thao tác nhiều tab theo nhóm, khi một tab cần điều khiển các tab khác.
Câu hỏi thường gặp
Làm sao lấy dữ liệu tùy chọn của một tính năng không đang chạy?
Dùng lệnh Chọn đối tượng để chọn tính năng đó theo số thứ tự hoặc theo tên, rồi lấy tùy chọn lưu vào tùy chọn đã lấy và đọc dữ liệu từ đó.
Có thể chạy ở một tab mà điều khiển tab khác không?
Có. Lấy giả lập khác theo ID, tên hoặc số thứ tự, lưu vào giả lập đã lấy, rồi chọn thao tác với giả lập đã lấy trong các lệnh.
Giả lập đã lấy có được giữ lại giữa các lần chạy không?
Không. Biến giả lập đã lấy được làm mới mỗi khi bắt đầu chạy.
Nội dung video (phụ đề)
Đối tượng mặc định là tính năng đang chạy
Rồi, về cái phần chọn đối tượng này, như các bạn có thể thấy là cái kiểm tra này ta có cái tính năng hiện tại là tính năng mặc định khi các bạn, ví dụ như là những cái lệnh mà các bạn lấy cái dữ liệu từ biến, ví dụ những cái biến mà tùy chọn hay là tên tùy chọn ấy thì mặc định là nó sẽ lấy của cái thằng tính năng đang chạy. Mặc định là lấy của thằng tính năng đang chạy này.
Kiểm tra tùy chọn của tính năng khác
Tuy nhiên các bạn chạy tính năng này nhưng muốn kiểm tra tùy chọn của thằng 1 này thì các bạn sẽ phải kiểm tra hoặc lấy dữ liệu thằng tính năng 1 này thì các bạn sẽ phải chỉnh lại thế này, sẽ lấy cái…
Chọn tính năng theo số thứ tự hoặc tên
Chọn tính năng để lấy và lưu dữ liệu tùy chọn. Chúng ta có thể lấy theo cái số thứ tự. Số thứ tự là cái này, cái số này, hoặc là lấy theo cái tên "Tự động đăng nhập" này. Theo tên đấy. Còn tên này có thể dùng biến được. Đấy là chọn tính năng này: lấy tùy chọn lưu vào tùy chọn đã lấy đấy. Đấy thì ta cũng có thể lấy theo tên hoặc lấy theo số thứ tự.
Lấy dữ liệu từ tùy chọn đã lấy
Sau đó là chúng ta có thể lấy cái dữ liệu từ cái tùy chọn đã lấy đây. Số thứ tự tùy chọn đã lấy này, trạng thái tùy chọn đã lấy hay tên tùy chọn đã lấy, hoặc là cái tùy chọn đã lấy này, các bạn xem chi tiết về cái phần tùy chọn tính năng sẽ dễ hiểu hơn. Ở đây nó có những cái mô tả bên dưới này.
Khi nào biến đã lấy được làm mới
Mỗi khi mà các bạn chạy tính năng mới thì cái tính năng đã lấy nó sẽ đưa về mặc định là rỗng nha. Tùy chọn này thì mỗi khi mà các bạn bắt đầu chạy này, nó sẽ đưa về mặc định. Khi đổi cái chạy sang tính năng khác thì nó vẫn giữ lại cái tùy chọn chúng ta đã lấy từ tính năng cũ.
Tiện ích
Thằng tiện ích này thì bắt đầu chạy là nó làm mới. Tương tự tùy chọn thôi, nhưng mà nó lại lấy ở bên tiện ích này.
Lấy giả lập và điều khiển tab khác
Còn lấy giả lập lưu vào giả lập đã lấy là như thế nào? Chúng ta có thể chạy ở cái tab 1 này và chúng ta tìm một cái tab khác theo cái ID, theo tên hoặc theo cái số thứ tự trong nhóm hoặc trong cái danh sách này để chúng ta lấy cái mã định danh của cái thằng giả lập khác, thực hiện những cái thao tác điều khiển trực tiếp các cái giả lập khác. Mình có thể chạy ở cái tab 1 nhưng có thể điều khiển được tab 4 thì nó có những cái điều khiển, ví dụ như là đây: thao tác với giả lập đã lấy hoặc giả lập hiện tại, hoặc là lấy văn bản từ giả lập đã lấy, hoặc lưu vào giả lập đã lấy đấy, thì đây chính là cái giả lập đã lấy đấy. Mỗi khi bắt đầu chạy là nó sẽ làm mới cái biến này. Đây, chủ yếu là các bạn dùng cái giả lập đã lấy này, chủ yếu cho các bạn thao tác nhiều tab ấy. Theo nhóm tab này, có thể điều khiển tab khác thì ta sẽ dùng những cái lệnh lấy cái giả lập cần tìm đấy, lưu vào giả lập đã lấy và điều khiển nó từ tab khác.
Video hướng dẫn liên quan
- Bài trướcKiểm tra trạng thái tính năng, tùy chọn... để xử lý logic lệnh
- Bài tiếp theoVòng lặp theo danh sách đối tượng
- Liên quanQuản lý giả lập, cửa sổ hoặc điện thoại android qua dòng lệnh
- Liên quanLấy văn bản từ file, biến.. để nhập hoặc xử lý logic
- Liên quanSo sánh dữ liệu để quyết định logic chạy lệnh